Bệnh tim mạch là gì? Nguyên nhân, chẩn đoán và cách điều trị

Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh · Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh

Bệnh tim mạch là nguyên nhân gây tử vong trên thế giới, cướp đi sinh mạng của hơn 17,9 triệu người mỗi năm. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết về dấu hiệu cảnh báo của những căn bệnh nguy hiểm này.

Bệnh tim mạch là gì?
Bệnh tim mạch là gì?

Bệnh tim mạch là gì?

Bệnh tim mạch (Cardiovascular Disease – CVD) là nhóm bệnh lý do rối loạn của tim và mạch máu. Bệnh bao gồm các bệnh mạch vành,

tăng huyết áp

, bệnh động mạch ngoại vi, thấp tim, bệnh tim bẩm sinh, bệnh van tim, bệnh cơ tim, loạn nhịp tim,…là nguyên nhân gây tử vong trên toàn cầu.

Trước đây, các bệnh lý tim mạch thường gặp ở người lớn tuổi. Tuy nhiên, hiện nay độ tuổi mắc bệnh đang ngày càng trẻ hoá. Nguyên nhân chủ yếu do lối sống thiếu lành mạnh như hút thuốc lá, ít vận động… Ngoài ra, nhiều người trẻ có tâm lý chủ quan cho rằng mình không có nguy cơ mắc bệnh nên không tầm soát sớm, do đó không có biện pháp chủ động phòng ngừa. Bên cạnh đó, trường hợp bệnh nhân tim bẩm sinh không được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời trong những năm đầu sau sinh cũng chiếm tỉ lệ đáng kể bệnh lý tim mạch ở người trẻ.

Bệnh tim mạch phổ biến như thế nào?

Theo số liệu từ Hiệp hội Tim mạch Anh, có khoảng 640 triệu người trên thế giới mắc

các bệnh về tim mạch

và dự tính con số này vẫn tiếp tục tăng trong tương lai. Điều này đồng nghĩa với việc, cứ 12 người thì có 1 người sống chung với bệnh lý tim mạch. (

1

)

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mỗi năm có khoảng 17,9 triệu người tử vong vì bệnh lý tim mạch, trong đó, 85% số đó do nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Tại Việt Nam, bệnh tim cướp đi mạng sống của gần 200.000 người mỗi năm, vượt qua cả ung thư để trở thành bệnh lý đứng đầu trong các nguyên nhân gây tử vong.

PGS.TS.BS Phạm Nguyễn Vinh - Giám đốc Trung Tâm Tim mạch, BVĐK Tâm Anh TP.HCM thăm khám tim mạch cho bệnh nhân
PGS.TS.BS Phạm Nguyễn Vinh - Giám đốc Trung Tâm Tim mạch, BVĐK Tâm Anh TP.HCM thăm khám tim mạch cho bệnh nhân

PGS.TS.BS Phạm Nguyễn Vinh – Giám đốc Trung Tâm Tim mạch, BVĐK Tâm Anh TP.HCM thăm khám tim mạch cho bệnh nhânPhân loại các nhóm bệnh tim mạch chính

1. Bệnh mạch vành

Bệnh mạch vành

là bệnh của động mạch nuôi tim, biểu hiện ở 2 thể:

Hội chứng động mạch vành cấp: bao gồm cơn đau thắt không ổn định và nhồi máu cơ tim cấp. Tình trạng này xảy ra khi mạch vành bị tắc nghẽn hoàn toàn, cấp tính do mảng xơ vữa bị vỡ hoặc do huyết khối;

Bệnh mạch vành mạn: tiến triển âm thầm, triệu chứng của bệnh chỉ xuất hiện và tăng dần khi hẹp mạch vành nặng lên.

Theo ước tính hiện có khoảng 8,9 triệu người tử vong mỗi năm do bệnh động mạch vành. Theo số liệu từ Viện Tim mạch Quốc gia, tỷ lệ mắc bệnh mạch vành tại Việt Nam có xu hướng trẻ hóa và tăng dần qua các năm, chiếm từ 11 – 36% trường hợp tử vong.

2. Bệnh van tim

Van tim có cấu trúc đặc biệt nhằm đảm bảo việc máu lưu chuyển giữa các buồng tim được hoạt động theo chu trình nhất định.

Bệnh van tim

là bệnh lý của bộ máy van thường biểu hiện dưới hai dạng tổn thương chính là hẹp van tim và hở van tim, hoặc có thể một van tim có 2 tổn thương cả hẹp và hở van tim. Hẹp van tim khiến cho các van tim trở nên dày và cứng, vôi hóa trong một số trường hợp xảy ra dính các mép van, điều này làm hạn chế khả năng mở của van tim, cản trở sự lưu thông dòng máu.

Ngược lại, khi các van tim đóng không kín do giãn vòng van, thoái hóa, dính, co rút hoặc các dây chằng van tim quá dài sẽ gây ra tình trạng hở van tim, điều này có thể làm cho dòng máu trào ngược lại trong thời kỳ đóng van.

BS.CKI Nguyễn Phạm Thùy Linh thăm khám bệnh nhân hở van tim sau điều trị tại Trung tâm Tim mạch, BVĐK Tâm Anh TP.HCM
BS.CKI Nguyễn Phạm Thùy Linh thăm khám bệnh nhân hở van tim sau điều trị tại Trung tâm Tim mạch, BVĐK Tâm Anh TP.HCM

BS.CKI Nguyễn Phạm Thùy Linh thăm khám bệnh nhân hở van tim sau điều trị tại Trung tâm Tim mạch, BVĐK Tâm Anh TP.HCM3. Bệnh cơ tim

Bệnh cơ tim

là nhóm các bệnh lý gây tổn thương cơ tim, trong đó cơ tim bị bất thường về cấu trúc và chức năng, không do bệnh động mạch vành, tăng huyết áp, bệnh tim bẩm sinh hay bệnh van tim gây ra. Bệnh cơ tim có thể dẫn đến các vấn đề tim mạch nghiêm trọng khác như

suy tim

, rối loạn nhịp tim và cuối cùng là tử vong. Bệnh cơ tim có thể ảnh hưởng đến mọi lứa tuổi, giới tính, nhất là người có tiền sử gia đình mắc bệnh tim, người lớn tuổi, người mắc các bệnh lý ung thư ác tính, rối loạn chuyển hóa, uống nhiều rượu,…

Các loại bệnh cơ tim bao gồm: Bệnh cơ tim giãn nở, bệnh cơ tim phì đại, bệnh cơ tim hạn chế, bệnh cơ tim thất phải gây loạn nhịp tim (ARVC), các bệnh cơ tim khác (bệnh cơ tim xốp, cơ tim chu sản, cơ tim Takotsubo, cơ tim do rượu, cơ tim do hóa trị – xạ trị,…) (

2

)

4. Rối loạn nhịp tim

Nhịp tim bình thường ở người trưởng thành dao động trong khoảng từ 60 – 100 lần/phút lúc nghỉ ngơi.

Rối loạn nhịp tim

là tình trạng bất thường về tần số tim như tim đập quá nhanh (lớn hơn 100 nhịp trên phút), quá chậm (dưới 60 nhịp trên phút) hay nhịp không đều.

Rối loạn nhịp tim có thể là vô hại trong một số trường hợp, nhưng cũng có thể là biểu hiện của một tình trạng bệnh lý nặng, đe dọa đến tính mạng. Vì vậy, nếu cảm thấy bất kỳ sự khác thường nào của nhịp tim, tốt nhất bạn nên đến các cơ sở y tế để được kiểm tra. Đặc biệt, cần lưu ý khi xuất hiện những trường hợp dưới đây:

Tim đập nhanh hoặc chậm kèm theo chóng mặt hoặc choáng ngất;

Tim loạn nhịp kèm theo khó thở, đau ở ngực, cổ, vai, cánh tay hoặc ở lưng;

Tim loạn nhịp xuất hiện khi mới sử dụng một loại thuốc nào đó;

Tim loạn nhịp xuất hiện đồng thời với các triệu chứng khác như sút cân, vã mồ hôi…

ThS.BS.CKII Huỳnh Thanh Kiều - Trưởng khoa Nội Tim mạch 1, Trung tâm Tim mạch, BVĐK Tâm Anh TP.HCM thăm khám bệnh nhân rối loạn nhịp tim
ThS.BS.CKII Huỳnh Thanh Kiều - Trưởng khoa Nội Tim mạch 1, Trung tâm Tim mạch, BVĐK Tâm Anh TP.HCM thăm khám bệnh nhân rối loạn nhịp tim

ThS.BS.CKII Huỳnh Thanh Kiều – Trưởng khoa Nội Tim mạch 1, Trung tâm Tim mạch, BVĐK Tâm Anh TP.HCM thăm khám bệnh nhân rối loạn nhịp tim5. Bệnh mạch máu não

Bệnh mạch máu não là bệnh lý ảnh hưởng đến lưu lượng máu não, có thể gây giảm lưu lượng máu đến não hoặc chảy máu ở một phần não. Bệnh mạch máu não có thể ảnh hưởng đến cả động mạch và tĩnh mạch, phổ biến nhất là gây ra tình trạng đột quỵ.

Các loại bệnh mạch máu não thường gặp bao gồm: Dị dạng mạch máu não; phình, dãn động mạch não; hẹp mạch máu não; tắc nghẽn mạch máu não; vỡ mạch máu não; xuất huyết não; bệnh động mạch cảnh; xuất huyết dưới nhện. (

3

)

6. Bệnh động mạch ngoại biên

Bệnh động mạch ngoại biên

là bệnh lý tim mạch xảy ra khi các mảng bám từ chất béo, cholesterol, canxi, mô sợi và các chất khác tích tụ lại trong các động mạch mang máu đến não, các cơ quan và các chi gây nên tình trạng xơ vữa động mạch. Thời gian dài, các mảng bám tích tụ và cứng lại, gây nên tình trạng hẹp động mạch.

Có 2 thể viêm tắc động mạch ngoại vi:

Bệnh Buerger (viêm 3 lớp thành động mạch): Xuất hiện ở người trẻ tuổi (dưới 40 tuổi), người nghiện thuốc lá nặng, bệnh kéo dài nhiều năm, 95% phải đoạn chi;

Viêm, tắc động mạch do xơ vữa động mạch: Tình trạng này xảy ra ở người cao huyết áp, có các rối loạn chuyển mỡ máu.

7. Bệnh tim bẩm sinh

Dị tật tim bẩm sinh

có ngay từ khi trẻ mới sinh và có thể ảnh hưởng đến cấu trúc của tim và cách thức hoạt động của tim em bé.

Bệnh tim bẩm sinh

được biết đến là dạng dị tật phổ biến và là nguyên nhân gây tử vong trong các ca dị tật bẩm sinh ở trẻ em. Tại các nước phát triển, tỷ lệ bệnh tim bẩm sinh khoảng từ 0,7 – 1% trẻ sinh ra còn sống. Ở Việt Nam, theo báo cáo của các bệnh viện nhi, tỷ lệ mắc bệnh khoảng 1,5% trẻ nhập viện và 30 – 55% trẻ vào khoa Tim mạch.

Với những trẻ sơ sinh mắc bệnh tim bẩm sinh nặng, bác sĩ khuyến cáo làm phẫu thuật hoặc làm các thủ thuật cần thiết trong những năm đầu đời. Tại

Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh

, những tiến bộ trong kỹ thuật y học đã giúp tầm soát và phát hiện được dị tật tim bẩm sinh ở tuần thứ 18 của thai kỳ.

ThS.BS Phạm Đỗ Anh Thư - Trưởng đơn vị Bệnh Van tim, Trung tâm Tim mạch, BVĐK Tâm Anh thực hiện siêu âm tim khi nghi ngờ trẻ có dấu hiệu bệnh tim bẩm sinh
ThS.BS Phạm Đỗ Anh Thư - Trưởng đơn vị Bệnh Van tim, Trung tâm Tim mạch, BVĐK Tâm Anh thực hiện siêu âm tim khi nghi ngờ trẻ có dấu hiệu bệnh tim bẩm sinh

ThS.BS Phạm Đỗ Anh Thư – Trưởng đơn vị Bệnh Van tim, Trung tâm Tim mạch, BVĐK Tâm Anh thực hiện siêu âm tim khi nghi ngờ trẻ có dấu hiệu bệnh tim bẩm sinhNguyên nhân gây bệnh tim mạch

Tùy theo từng loại bệnh tim mạch mà nguyên nhân gây bệnh có sự khác nhau. Nhìn chung, một số nguyên nhân gây bệnh bao gồm:

Mảng xơ vữa làm tắc nghẽn động mạch vành: Các mảng bám (hình thành từ cholesterol, chất thải tế bào…) tích tụ tại thành mạch. Theo thời gian, mảng bám lớn dần gây hẹp lòng động mạch, giảm lưu lượng máu đến cơ tim. Nếu mảng bám bị vỡ, các tế bào tiểu cầu kết tụ để sửa chữa tổn thương, tạo thành huyết khối gây bít hoàn toàn lòng mạch vành, dẫn đến nhồi máu cơ tim;

Bẩm sinh do thay đổi trong gen di truyền hoặc nhiễm sắc thể: Van tim của trẻ có thể bị khiếm khuyết ngay khi ở trong bào thai, đây được xem là khuyết tật bẩm sinh có thể được chẩn đoán khi trẻ còn nhỏ;

Bệnh thấp tim: Van tim bị tổn thương do hậu quả của nhiễm liên cầu khuẩn dẫn đến bệnh thấp tim, với bệnh lý này van bị dày dính, co kéo hoặc vôi hóa hay khít hẹp một thời gian dẫn đến tình trạng van đóng không kín dẫn đến hẹp – hở van;

Bệnh cơ tim: Đây bệnh lý làm thay đổi cấu trúc tế bào tim, có thể giãn các buồng tim trong bệnh cơ tim giãn nở hoặc dẫn đến hở van tim;

Nhồi máu cơ tim

: Hở van hai lá do đứt dây chằng hoặc rối loạn vận động của cột cơ là một trong những biến chứng hay gặp ở người bệnh bị nhồi máu cơ tim, nhất là nhồi máu vùng sau dưới;

Thoái hoá van: Tuổi càng cao thì van tim càng dễ bị thoái hoá, dễ bị rách và bị vôi hóa khiến van tim bị dày và xơ cứng, cản trở lưu lượng máu đi qua;

Sa van tim

: Khi van nằm giữa buồng tim trên và buồng tim dưới bên trái đóng không đúng cách dẫn đến việc van lồi lên vào trong buồng tim phía nhĩ trái. Sa van hai lá thường gặp nhất, có thể là do đứt dây chằng sau nhồi máu cơ tim, chấn thương hoặc do giãn vòng van hai lá do suy tim, giãn buồng tim;

Ảnh hưởng từ các bệnh, tình trạng khác: Tăng huyết áp, đau tim, nhịp tim nhanh dai dẳng, bệnh van tim, rối loạn chuyển hóa, đái tháo đường, bệnh tuyến giáp, thiếu máu, viêm phế quản mạn tính, viêm phổi,…

Biến chứng trong thai kỳ: Một số bệnh lý mà người mẹ mắc phải trong thai kỳ, như bệnh đái tháo đường hoặc béo phì từ trước, nhiễm Rubella trong thai kỳ có liên quan đến dị tật tim ở trẻ. Tình trạng hút thuốc khi mang thai cũng như dùng một số loại thuốc cũng có liên quan đến dị tật tim;

Tình trạng viêm do virus hoặc vi khuẩn;

Nhiễm độc rượu, rối loạn tâm lý, căng thẳng, stress kéo dài;

Thiếu vitamin hoặc các khoáng chất thiết yếu trong chế độ dinh dưỡng, ví dụ vitamin B1, thừa sắt;

Điều trị bằng các loại thuốc hóa trị, xạ trị;

Sử dụng cocaine, amphetamine hoặc các thuốc gây nghiện khác.

Các yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch

Các yếu tố góp phần làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch ở nhiều người có thể bao gồm:

Người có tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch;

Người lớn tuổi;

Giới tính: Nam giới có nguy cơ mắc bệnh tim cao hơn so với nữ giới cùng độ tuổi, tuy nhiên nguy cơ mắc bệnh tim ở phụ nữ sẽ tăng lên sau thời kỳ mãn kinh;

Sử dụng các chất gây hại với sức khỏe tim mạch như rượu, cocaine, methamphetamine, nicotin trong thuốc lá;

Chế độ ăn uống không lành mạnh: Ăn nhiều muối, chất béo, đường, ít chất xơ và vitamin;

Cholesterol cao

: Người có chỉ số mỡ máu cao có nguy cơ mắc xơ vữa động mạch và các bệnh lý tim mạch;

Người ít vận động, thừa cân, béo phì;

Người thường xuyên làm việc áp lực, căng thẳng hoặc quá sức;

Người có sức khỏe răng miệng kém dễ dẫn đến nhiễm trùng nội tâm mạc.

Bệnh nhân tim mạch thường có triệu chứng gì?

Triệu chứng của bệnh tim mạch

thường dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác tuy nhiên có thể nhận biết qua các biểu hiện thường gặp sau:

Đau thắt ngực, tức ngực khi gắng sức: Cơn đau xuất hiện khi người bệnh hoạt động thể lực như leo cầu thang, leo dốc, đi nhanh, mang vác vật nặng… Người bệnh có thể cảm thấy áp lực dồn nặng về ngực hoặc cảm giác tức ngực như thể ai đó đang đè trên ngực, thường xảy ra nhiều hơn ở bên ngực trái hoặc giữa ngực, sau xương ức. Cơn đau kéo dài trong vài phút, thường dưới 15 phút và giảm dần khi người bệnh nghỉ ngơi hoặc giải tỏa căng thẳng; Tuy nhiên nếu cơn đau xuất hiện khi nghỉ ngơi, kéo dài hơn 15 phút hoặc tăng dần cường độ có thể là dấu hiệu của nhồi máu cơ tim cấp. Đây là tình huống y tế khẩn cấp, cần được can thiệp ngay lập tức;

Cảm giác hụt hơi, khó thở, tăng nặng khi người bệnh nằm xuống;

Tim đập nhanh, loạn nhịp;

Hồi hộp, đánh trống ngực là biểu hiện thường gặp nhất của rối loạn nhịp tim. Đôi khi, người bệnh chỉ có cảm giác “hẫng hụt”, hay cảm giác tim bị ngưng lại trong một vài giây, và theo sau đó thường sẽ là một nhịp đập mạnh;

Choáng váng, xây xẩm mặt mày, chóng mặt, hoa mắt;

Mệt mỏi bất thường, đặc biệt sau hoạt động nhẹ;

Cảm giác nặng nề vùng tim, nóng ran vùng ngực, đầy bụng và những cơn đau tim âm ỉ;

Sưng chân, mắt cá chân, bàn chân, bụng hoặc tĩnh mạch cổ nổi, chướng bụng;

Ho khan, ho khi nằm, nhất là vào ban đêm;

Đau đầu dữ dội và đột ngột;

Giảm thị lực hoặc nhìn đôi;

Yếu hoặc liệt một bên cơ thể;

Rối loạn diễn đạt ngôn ngữ, nói khó, nói ngọng;

Rối loạn ý thức, lơ mơ, mê sảng;

Lạnh da, da xanh xao hoặc tím, xuất hiện các vết loét lâu lành, chi bị hoại tử…

Tim bẩm sinh ở trẻ: Trẻ không khóc sau sinh, môi, da tím tái và các ngón tay hơi xanh; khó khăn khi thở hoặc thở nhanh; thể chất chậm phát triển, nhẹ cân khi sinh; khó khăn trong việc ăn uống, khó hấp thu; trẻ thường xuyên ho, khò khè, tình trạng tái diễn nhiều lần; tim đập mạnh bất thường; khó thở khi bú và không chịu bú mẹ.

Bệnh tim mạch nguy hiểm như thế nào?

Bệnh tim mạch đặc biệt nguy hiểm và là nguyên nhân gây tử vong trên toàn cầu và tại Việt Nam, chiếm hơn 32% tổng số ca tử vong. Không chỉ đe dọa tính mạng, bệnh còn dẫn đến nhiều biến chứng nặng nề như đột quỵ, nhồi máu cơ tim, suy tim, làm suy giảm khả năng lao động, chất lượng sống và gây gánh nặng tài chính lớn. Người bệnh có thể phải sống phụ thuộc vào thiết bị y tế, trải qua nhiều cuộc phẫu thuật lớn, chịu ảnh hưởng tâm lý kéo dài.

Một số loại bệnh tim có thể dẫn đến các vấn đề tim mạch nguy hiểm hoặc nhiều biến chứng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng người bệnh:

Nhồi máu cơ tim cấp;

Suy tim cấp;

Các bệnh cơ tim;

Đột quỵ não;

Sốc tim;

Rối loạn nhịp tim;

Ngưng tim đột ngột;

Bệnh van tim;

Tăng áp động mạch phổi.

Ê kip bác sĩ Trung tâm Tim mạch, BVĐK Tâm Anh TP.HCM trong ca bít dù thông liên nhĩ
Ê kip bác sĩ Trung tâm Tim mạch, BVĐK Tâm Anh TP.HCM trong ca bít dù thông liên nhĩ

Ê kip bác sĩ Trung tâm Tim mạch, BVĐK Tâm Anh TP.HCM trong ca bít dù thông liên nhĩPhương pháp chẩn đoán bệnh tim mạch

Một số kiểm tra cận lâm sàng được áp dụng trong chẩn đoán các bệnh về tim mạch bao gồm:

1. Xét nghiệm máu

Các xét nghiệm được sử dụng để phát hiện các yếu tố nguy cơ của bệnh tim bao gồm: chức năng thận, chức năng tuyến giáp, cholesterol và các thành phần lipid trong máu để tầm soát sớm bệnh rối loạn lipid máu, lượng đường trong máu và HbA1c được đo để phát hiện bệnh tiểu đường, acid uric hay protein C phản ứng (CRP) và các xét nghiệm để phát hiện các rối loạn chuyển hoá khác, tình trạng viêm có thể dẫn đến các bệnh tim.

Trong cơn đau ngực, các tế bào cơ tim sẽ giải phóng men tim troponin vào máu, xét nghiệm Hs-Troponin T, BNP/NT-ProBNP và các dấu ấn sinh học khác giúp chẩn đoán tổn thương cơ tim hay suy tim.

Xét nghiệm máu giúp phát hiện các yếu tố nguy cơ của bệnh tim
Xét nghiệm máu giúp phát hiện các yếu tố nguy cơ của bệnh tim

Xét nghiệm máu giúp phát hiện các yếu tố nguy cơ của bệnh tim2. X-quang ngực

Kỹ thuật này cho thấy hình dạng và kích thước của tim phổi và các mạch máu chính.

3. Điện tâm đồ – Holter điện tâm đồ

Điện tâm đồ

là một thăm dò không xâm lấn, đơn giản, tiết kiệm chi phí, có thể tiến hành trong vòng 5 phút. Điện tim ghi lại hoạt động điện của tim, nhằm phát hiện sớm các bất thường của nhịp tim, thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim cấp. Trong một số trường hợp như rối loạn nhịp tim xuất hiện thành cơn, không thường xuyên, thì Holter điện tâm đồ trong 24 giờ hoặc thậm chí trong 7 ngày, là phương pháp hữu hiệu giúp chẩn đoán bệnh.

Điện tâm đồ cũng là biện pháp đơn giản nhất để tìm các dấu hiệu của bệnh mạch vành. Bên cạnh đó, điện tâm đồ cũng có thể cho thấy các biểu hiện của việc thiếu máu cơ tim hoặc hoại tử cơ tim cũng như phát hiện các biến chứng của bệnh mạch vành. Tuy nhiên có một số trường hợp bệnh nhân có bệnh mạch vành nhưng điện tâm đồ không biến đổi, hoặc biến đổi nhưng bệnh nhân không có các bệnh lý mạch vành như trường hợp bệnh nhân béo phì, có tăng huyết áp hoặc giới tính nữ.

4. Holter huyết áp

Đây là phương pháp theo dõi huyết áp tự động và liên tục trong một khoảng thời gian nhất định, thông thường là 24 – 48 giờ. Với phương pháp này, huyết áp sẽ được ghi lại bằng máy thông qua thiết bị đo huyết áp tự động, dữ liệu thu về sẽ được lưu lại trong bộ nhớ. Kích thước của máy đo huyết áp nhỏ gọn vì thế người bệnh có thể mang theo bên mình khi làm việc, đa số các máy đo huyết áp đều có một nút bấm để đánh dấu thời điểm bệnh nhân xuất hiện triệu chứng.

5. Siêu âm Doppler tim cơ bản, Siêu âm đánh dấu mô cơ tim

Siêu âm tim

là phương pháp sử dụng sóng âm thanh tạo ra hình ảnh động của trái tim. Điều này cung cấp thông tin về hình dạng, kích thước, hoạt động, van và các buồng tim. Siêu âm tim là một thăm dò không xâm lấn nhằm đánh giá vận động của thành tim. Trong trường hợp bệnh nhân mắc bệnh mạch vành, vùng cơ tim được cấp máu bởi nhánh mạch vành đó sẽ không được cấp đủ oxy dẫn đến hiện tượng rối loạn vận động so với các vùng khác.

Ngoài ra, siêu âm tim giúp xác định chẩn đoán bệnh tim bẩm sinh, bệnh van tim, áp lực động mạch phổi và bệnh lý màng ngoài tim. Siêu âm tim đánh dấu mô giúp phát hiện sớm những biến đổi chức năng cơ tim, đặc biệt ở bệnh nhân đang điều trị ung thư với hóa chất hoặc xạ trị.

BS.CKII Vũ Năng Phúc - Trưởng khoa Tim bẩm sinh, Trung tâm Tim mạch, BVĐK Tâm Anh TP.HCM thực hiện siêu âm tim, đánh giá kích thước, hoạt động của van và các buồng tim
BS.CKII Vũ Năng Phúc - Trưởng khoa Tim bẩm sinh, Trung tâm Tim mạch, BVĐK Tâm Anh TP.HCM thực hiện siêu âm tim, đánh giá kích thước, hoạt động của van và các buồng tim

BS.CKII Vũ Năng Phúc – Trưởng khoa Tim bẩm sinh, Trung tâm Tim mạch, BVĐK Tâm Anh TP.HCM thực hiện siêu âm tim, đánh giá kích thước, hoạt động của van và các buồng tim6. Siêu âm tim qua thực quản

Đây là phương pháp cho bác sĩ có thể nhìn rõ cấu trúc tim, và xác định được các chi tiết quan trọng mà các siêu âm thông thường có thể thể bị bỏ sót như phát hiện các huyết khối trong buồng tim, u trong tim, bóc tách động mạch chủ, thông liên nhĩ, đặc biệt là đánh giá chức năng hoạt động hoặc tìm nhiễm trùng trên van tim nhân tạo.

7. Chụp CT đánh giá mức độ vôi hóa mạch vành

Phương pháp này giúp phát hiện cặn canxi hoặc vôi hóa trong thành động mạch vành. Đây là những dấu hiệu ban đầu của chứng xơ vữa động mạch và bệnh mạch vành.

8. MRI tim

MRI tim là phương pháp không xâm lấn để tạo ra hình ảnh của tim. Điều này cung cấp hình ảnh 3D về chuyển động cũng như hình ảnh tĩnh của trái tim. MRI có vai trò quan trọng trong chẩn đoán các bệnh lý cơ tim và viêm cơ tim.

9. Nghiệm pháp gắng sức

Đây là biện pháp kinh điển để chẩn đoán bệnh mạch vành. Thông thường, khi bệnh nhân nghỉ ngơi, động vành vành bị hẹp vẫn có thể đáp ứng nhu cầu cung cấp oxy cho cơ thể. Tuy nhiên khi gắng sức, nhu cầu này tăng lên và bệnh nhân có thể có các biểu hiện thiếu máu cơ tim. Để thực hiện liệu pháp này, bác sĩ có thể để người bệnh thực hiện một số hoạt động thể lực như đạp xe tại chỗ với tốc độ tăng dần, chạy bộ trên thảm lăn…hoặc truyền thuốc làm tăng co bóp cơ tim (như dobutamine),…

Các biện pháp gắng sức như điện tâm đồ gắng sức, siêu âm tim gắng sức sẽ được thực hiện để ghi nhận tình trạng thiếu máu cơ tim khi gắng sức. Từ kết quá đó, bác sĩ sẽ đánh giá người bệnh có bị bệnh mạch vành không và đang ở mức độ nào.

Nghiệm pháp gắng sức kết hợp siêu âm giúp bác sĩ chẩn đoán các bệnh tim mạch chính xác hơn10. Chụp cắt lớp vi tính đa dãy động mạch vành

Chụp cắt lớp vi tính đa dãy mạch vành là phương pháp không xâm lấn an toàn cung cấp giá trị cao trong đánh giá hình thái động mạch vành.

11. Chụp động mạch vành

Chụp động mạch vành là biện pháp chẩn đoán chính xác nhất tổn thương mạch vành. Phương pháp này sử dụng tia X để quan sát mạch máu của tim, bác sĩ sẽ sử dụng dụng cụ là một ống thông đưa lên tim vào nhánh động mạch vành. Từ ống thông, chất cản quang sẽ được đưa vào động mạch vành. Dung dịch này cho phép bác sĩ nhìn thấy hình dạng, kích thước mạch vành trên màn huỳnh quang, đánh giá vị trí hẹp và mức độ hẹp mạch vành. Đây là một phương pháp an toàn, xâm lấn và có giá trị chẩn đoán cao.

Bệnh tim mạch có trị được không?

Điều này tùy thuộc vào loại bệnh, như bệnh tim bẩm sinh nếu phát hiện sớm, phẫu thuật sửa chữa triệt để có thể khỏi bệnh hoàn toàn. Còn lại, phần lớn bệnh tim mạch không chữa khỏi hoàn toàn mà cần điều trị và theo dõi lâu dài. (

4

)

Tuy nhiên việc phát hiện bệnh sớm, và người bệnh tuân thủ đúng hướng dẫn y tế có thể kiểm soát và điều trị bệnh hiệu quả. Tuỳ vào từng loại bệnh tim, bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc, thay đổi lối sống, can thiệp thủ thuật hoặc phẫu thuật. Điều quan trọng là tầm soát định kỳ để phát hiện bệnh và điều trị sớm để tránh biến chứng nguy hiểm.

Cách điều trị bệnh tim mạch

Để điều trị các bệnh tim mạch, tùy theo thể trạng, bệnh lý của từng người bác sĩ có thể có các phác đồ điều trị khác nhau, một số phương pháp điều trị hiệu quả đang được áp dụng hiện nay bao gồm:

1. Điều trị thay đổi lối sống

Người bệnh cần duy trì một lối sống khoa học, hạn chế các thực phẩm nhiều chất béo và mỡ, natri. Tập luyện thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày, các bài tập nên tham khảo qua bác sĩ điều trị, nếu bệnh nhân hút thuốc cần bỏ hoàn toàn và hạn chế uống rượu bia. Giảm cân nếu người bệnh dư cân hoặc béo phì.

2. Theo dõi tích cực

Điều trị bệnh tim là quá trình lâu dài và cần sự phối hợp tích cực giữa bệnh nhân, người nhà và bác sĩ. Người mắc bệnh tim cần thường xuyên theo dõi các chỉ số huyết áp, nhịp tim, mỡ máu; kiểm soát cân nặng và các yếu tố nguy cơ để tối ưu quá trình điều trị. Khi gặp bất kỳ dấu hiệu bất thường hoặc triệu chứng trở nên nghiêm trọng, người bệnh cần lập tức đến bệnh viện để được kiểm tra.

3. Điều trị thuốc

Bên cạnh thực hiện lối sống khỏe mạnh, người bệnh cần sử dụng đúng và đủ các loại thuốc được bác sĩ kê toa để hỗ trợ và kiểm soát tình trạng bệnh. Không được tự ý ngưng hoặc đổi thuốc nếu chưa có sự đồng ý của bác sĩ.

Bệnh nhân tim mạch cần uống thuốc đúng liều lượng, không tự ý ngưng hay đổi thuốc4. Can thiệp và phẫu thuật tim mạch

Nếu sử dụng thuốc không mang lại kết quả khả quan trong điều trị, bác sĩ sẽ khuyên bệnh nhân nên làm phẫu thuật hoặc các kỹ thuật y khoa khác. Tùy tình trạng bệnh lý sẽ có các chỉ định phẫu thuật phù hợp.

5. Phẫu thuật tim

Trong trường hợp các biện pháp thay đổi lối sống và điều trị nội khoa không có hiệu quả, người bệnh tim mạch có thể cần phải phẫu thuật. Tùy thuộc vào loại bệnh và mức độ tổn thương tim, bác sĩ sẽ cân nhắc kỹ thuật mổ tim thích hợp: phẫu thuật nội soi, phẫu thuật hở, phẫu thuật bằng robot,…

6. Phẫu thuật bắc cầu động mạch

Bắc cầu động mạch là phẫu thuật tim phổ biến, được thực hiện bằng cách sử dụng động mạch hoặc tĩnh mạch khỏe mạnh để bắc cầu qua động mạch vành bị tắc nghẽn. Các vị trí thực hiện phẫu thuật bắc cầu động mạch thường là động mạch ngoại biên và mạch vành.

7. Đặt stent hoặc nong mạch

Đặt stent hoặc nong mạch vành là thủ thuật được chỉ định trong những trường hợp tắc nghẽn mạch vành hoặc nhồi máu cơ tim cần phải khôi phục lưu lượng máu ngay lập tức. Đây là phương pháp can thiệp mang đến hiệu quả tối ưu, không gây đau, bệnh nhân vẫn tỉnh táo trong suốt thủ thuật.

8. Thay van tim

Sửa chữa hoặc

thay van tim

là phẫu thuật được thực hiện trong những trường hợp bệnh nhân có bất thường tại các van tim hoặc van tim đóng/mở không đúng cách. Thay van tim giúp khắc phục khả năng co bóp của tim và lưu lượng dòng máu đến các cơ quan.

9. Đặt máy tạo nhịp tim

Máy tạo nhịp tim được chỉ định trong những trường hợp bệnh tim mạch có rối loạn nhịp, hoặc giúp tái đồng bộ hoạt động của tâm thất trong suy tim. Máy phá rung tim cấy dưới da (ICD) giúp phòng ngừa đột tử do rối loạn nhịp thất được chỉ định trong suy tim nặng hoặc hội chứng Brugada để phòng ngừa đột tử do tim.

10. Ghép tim

Ghép tim là phương pháp điều trị cuối cùng, thường chỉ định trong những trường hợp suy tim giai đoạn cuối, kháng với điều trị thuốc và không có khả năng hồi phục. Ghép tim giúp cải thiện chất lượng sống và kéo dài tuổi thọ cho người bệnh.

Ê kip bác sĩ phẫu thuật tim cho bệnh nhân tại Trung tâm Tim mạch, BVĐK Tâm AnhPhòng ngừa bệnh tim mạch thế nào?

Dưới đây là một vài bước thực tế mà bạn có thể làm theo để phòng ngừa các bệnh về tim mạch:

Chế độ ăn uống lành mạnh cho tim: Một chế độ ăn uống lành mạnh cho tim bao gồm sự kết hợp của các loại thực phẩm khác nhau bao gồm trái cây, rau, ngũ cốc nguyên hạt, các loại đậu và các loại hạt. Cắt giảm các loại thịt mặn như giăm bông, thịt xông khói, xúc xích… cũng như thức ăn mặn như cá khô. Tránh tiêu thụ thức ăn chế biến sẵn, đóng hộp và thức ăn nhanh. Thay thế đồ ăn nhẹ có đường như bánh rán, bánh quy, và những thứ tương tự bằng trái cây và rau tươi và nếu khát, hãy thay nước giải khát có đường bằng nước lọc.

Giảm cân nếu bị thừa cân, béo phì: Thừa cân béo phì được định nghĩa là chỉ số khối cơ thể (BMI) từ 25 trở lên. Mặt khác, béo phì là vòng eo lớn hơn 80cm đối với nữ và hơn 90cm đối với nam. Vòng eo lớn dẫn đến nhiều chất béo trong bụng hơn và có liên quan đến nguy cơ phát triển bệnh tim mạch cao hơn.

Tăng hoạt động thể chất: Hoạt động thể chất góp phần cải thiện huyết áp, đường huyết, cải thiện mức cholesterol và các lipid máu khác, và kiểm soát cân nặng.

Không sử dụng thuốc lá: Sử dụng thuốc lá và tiếp xúc với khói thuốc (chủ động và thụ động) có hại cho tim. Bỏ thuốc lá là món quà sức khỏe lớn nhất mà bạn có thể ban tặng cho trái tim mình, giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim, cải thiện chức năng tim và mạch máu, đồng thời kéo dài tuổi thọ. Sau một năm bỏ thuốc, nguy cơ mắc bệnh tim giảm chỉ còn bằng một nửa so với người đang hút thuốc. Mười lăm năm sau khi bỏ thuốc, nguy cơ mắc bệnh tim tương đương với người không hút thuốc.

Tránh sử dụng rượu: Uống rượu có liên quan đến hơn 200 tình trạng bệnh tật và chấn thương, bao gồm cả các bệnh lý tim mạch, vì vậy tốt hơn hết là bạn nên tránh uống rượu hoàn toàn để bảo vệ trái tim của mình.

Kiểm tra huyết áp và đường huyết thường xuyên: Một cách quan trọng để duy trì một trái tim khỏe mạnh là huyết áp và lượng đường trong máu phải được kiểm tra thường xuyên. Một số người không biểu hiện triệu chứng ngay cả khi họ đã bị cao huyết áp và điều này có thể làm tổn thương tim. Nếu được chẩn đoán mắc bệnh tăng huyết áp hoặc tiểu đường, hãy chủ động kiểm tra sức khỏe thường xuyên.

Thường xuyên kiểm tra huyết áp giúp phát hiện kịp thời các vấn đề tim mạch tiềm ẩnBiện pháp sống chung với bệnh tim mạch

Để duy trì một cuộc sống khỏe mạnh, bệnh nhân tim mạch cần được chăm sóc và thăm khám tim mạch định kỳ thường xuyên với bác sĩ chuyên khoa, bên cạnh đó cần chú ý một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến bệnh như:

Duy trì cân nặng lý tưởng;

Giảm lượng muối sử dụng trong mỗi bữa ăn;

Thường xuyên kiểm tra huyết áp;

Uống thuốc đúng giờ, đủ liều theo chỉ dẫn của bác sĩ;

Mặc các trang phục rộng rãi, chất liệu thấm hút mồ hôi;

Có chế độ nghỉ ngơi hợp lý, tránh làm việc gắng sức, dinh dưỡng khoa học;

Vận động thể lực theo hướng dẫn của nhân viên y tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Bệnh tim mạch nào biến chứng nguy hiểm nhất?

Bệnh động mạch vành là loại bệnh tim có biến chứng nguy hiểm nhất với nguy cơ tử vong cao. Tại Việt Nam, trong tổng số các ca bệnh tim mạch, có khoảng 50% các trường hợp là bệnh động mạch vành và đang không ngừng tăng qua thời gian.

2. Bệnh tim mạch có tính di truyền không?

Có. Bệnh tim mạch có tính di truyền trong gia đình. Người có tiền sử gia đình bị các vấn đề liên quan đến tim mạch có nguy cơ cao mắc bệnh tim. Do đó, việc tầm soát tim mạch định kỳ là rất quan trọng, ngay cả khi bạn không có triệu chứng.

3. Người bệnh tim mạch có nên uống nước nhiều?

Một số tình trạng tim mạch như suy tim nặng cần hạn chế lượng chất lỏng nạp vào để tránh ứ đọng dịch và ngăn các triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn. Tùy vào mức độ suy tim, bác sĩ sẽ chỉ định lượng nước và cách uống nước sao cho phù hợp.

4. Chế độ ăn như thế nào là tốt cho tim mạch?

Ăn uống cân đối dinh dưỡng và đầy đủ chất là chế độ ăn tốt cho tim mạch. Nên tăng cường bổ sung các loại rau xanh, trái cây tươi, cá béo, ngũ cốc nguyên hạt, thịt trắng từ gia cầm (lưu ý bỏ da),… Bệnh nhân tim mạch nên hạn chế các loại thực phẩm chế biến sẵn, nhiều dầu mỡ, thực phẩm nhiều muối, đường,… Đồng thời cần hạn chế rượu, bia và các thức uống chứa nhiều cafein.

5. Bệnh nhân tim mạch tập thể dục sao cho đúng cách?

Tập thể dục và hoạt động thể chất ít nhất 30-45 phút/ngày giúp cải thiện sức khỏe tim mạch. Bệnh nhân tim mạch nên tham khảo ý kiến bác sĩ về các bài tập phù hợp và vừa sức dựa theo tình trạng bệnh. Một số bài tập nhẹ nhàng, thích hợp cho người bị bệnh tim như đi bộ, tập yoga, đạp xe, bơi lội,…

6. Khi nào cần gặp bác sĩ tim mạch?

Người bệnh tim mạch nên nhanh chóng đến bệnh viện thăm khám trong các trường hợp triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn, đau ngực dữ dội, khó thở kèm theo ho nhiều, tim đập nhanh, tăng huyết áp bất thường, kiệt sức, mất ý thức hoặc ngất xỉu.

Quy tụ đội ngũ chuyên gia đầu ngành, bác sĩ giàu kinh nghiệm như PGS.TS.BS Phạm Nguyễn Vinh, TTND.PGS.TS.BS Nguyễn Thị Bạch Yến, ThS.BS Nguyễn Minh Trí Viên, BS.CKII Vũ Năng Phúc, TS.BS Nguyễn Thị Duyên, BS.CKI Nguyễn Đức Hưng, BS.CKI Nguyễn Phạm Thùy Linh, BS.CKI Phạm Thục Minh Thủy, ThS.BS Huỳnh Khiêm Huy, BS.CKII Võ Ngọc Cẩm, BS.CKI Hoàng Thị Bình, ThS.BS Nguyễn Quốc Khánh…

Cùng trang thiết bị hiện đại,

Trung tâm Tim mạch

, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh mang đến dịch vụ tầm soát, chẩn đoán và điều trị hiệu quả các bệnh lý tim mạch cho mọi đối tượng, từ phụ nữ mang thai, trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ đến người lớn, người cao tuổi…

Liên hệ ngay để được tư vấn và đặt lịch khám với các chuyên gia tim mạch:

Số lượng người tử vong do bệnh tim mạch gia tăng đều đặn mỗi năm là dấu hiệu cảnh báo để chúng ta không thể xem nhẹ căn bệnh này. Việc tầm soát tim mạch định kỳ càng trở nên đặc biệt rất quan trọng. Hãy đến ngay các bệnh viện hoặc trung tâm y tế gần nhất để được thăm khám, chẩn đoán và điều trị nếu có bất kỳ dấu hiệu kể trên.