Kiểm soát lượng đường trong máu là biện pháp then chốt để duy trì sức khỏe, phòng ngừa tiến triển và nguy cơ biến chứng cho người bệnh tiền tiểu đường hoặc đang bị đái tháo đường. Tuy nhiên, chỉ số này có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như chế độ ăn, vận động, stress… Do đó, để kiểm soát đường huyết cơ thể hiệu quả, mời bạn cùng
tìm hiểu các thông tin trong bài viết sau.
Tại sao phải kiểm soát đường huyết chặt chẽ?
Kiểm soát đường huyết chặt chẽ là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe tổng thể và nguy cơ biến chứng lâu dài, đặc biệt ở người bệnh tiền đái tháo đường, đái tháo đường. Duy trì mức
giúp ngăn ngừa các biến chứng cấp tính như hạ đường huyết (gây chóng mặt, ngất xỉu) hoặc tăng đường huyết nặng (có thể dẫn đến hôn mê). Đây là những tình trạng nguy hiểm cần được kiểm soát kịp thời.
Bên cạnh đó, kiểm soát tốt đường huyết giúp giảm nguy cơ biến chứng mạn tính như tổn thương tim mạch, thận, mắt (bệnh võng mạc), thần kinh… Những biến chứng này thường tiến triển âm thầm nhưng có thể gây hậu quả nghiêm trọng như suy thận, đột quỵ, cắt cụt chi…
Ngoài ra, đường huyết ổn định còn giúp cải thiện chất lượng cuộc sống, giảm cảm giác mệt mỏi, duy trì năng lượng và hỗ trợ cơ thể hoạt động hiệu quả hơn mỗi ngày.
Kiểm soát tốt đường huyết giúp ngăn ngừa nguy cơ biến chứng cấp tính, mạn tính của đái tháo đường và cải thiện chất lượng sống cho người bệnh.Đánh giá kiểm soát đường huyết qua các chỉ số y khoa
Đánh giá mức độ kiểm soát đường huyết không chỉ dựa vào thời điểm đo mà cần xem xét nhiều chỉ số y khoa khác nhau:
Chỉ số HbA1C: Phản ánh mức đường huyết trung bình trong 2 – 3 tháng gần nhất, giúp đánh giá hiệu quả kiểm soát lâu dài ở người bệnh đái tháo đường. HbA1C bình thường ở mức < 5,7%; HbA1C dao động 5,7% – 6,4% là tiền đái tháo đường và kết quả đo HbA1C ≥ 6,5% có thể chẩn đoán bệnh đái tháo đường.
Đường huyết lúc đói: Là nồng độ glucose trong máu được đo sau khi nhịn ăn ít nhất 8 giờ. Đây là chỉ số quan trọng để tầm soát và phát hiện sớm rối loạn đường huyết. Ở người bình thường, chỉ số này thường < 100mg/dL. Nếu kết quả đo dao động từ 100mg/dL – 125mg/dL, người bệnh có thể được chẩn đoán
và ≥ 126mg/dL là ngưỡng chẩn đoán
.
Đường huyết sau ăn: Được đo sau khi ăn khoảng 2 giờ, phản ánh khả năng xử lý glucose sau khi cơ thể nạp thức ăn. Ở người bình thường, đường huyết sau ăn < 145mg/dL. Nếu nằm trong khoảng 145mg/dL – 199mg/dL có thể được chẩn đoán tiền đái tháo đường; ≥ 200mg/dL là tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh. Chỉ số này đặc biệt hữu ích để phát hiện rối loạn dung nạp glucose ngay cả khi
còn bình thường.
Mục tiêu kiểm soát đường huyết theo tiêu chuẩn
Theo tiêu chuẩn của
Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (American Diabetes Association – ADA)
, người bệnh đái tháo đường trưởng thành, không mang thai cần duy trì đường huyết mục tiêu như sau:
HbA1C < 7% (< 53mmol/mol). Riêng một số trường hợp có thể yêu cầu kiểm soát chỉ số nghiêm ngặt hơn như: Người bệnh trẻ, ít biến chứng, nguy cơ hạ đường huyết thấp cần duy trì HbA1C < 6,5%.
Người lớn tuổi, có nhiều bệnh nền hoặc nguy cơ hạ đường huyết cao cần duy trì HbA1C ở mức < 7,5% – 8%.
Đường huyết đói duy trì trong khoảng 80mg/dL – 130mg/dL (4,4mmol/L – 7,2mmol/L).
duy trì trong khoảng < 180mg/dL (< 10,0mmol/L).
Lưu ý: Người bệnh đái tháo đường cần được đánh giá đường huyết ít nhất 2 lần/năm, và 3 tháng/lần nếu không đạt mục tiêu đường huyết hoặc hạ/tăng đường huyết thường xuyên, có những vấn đề sức khỏe… trong quá trình theo dõi bệnh.
Người bệnh đái tháo đường nên duy trì đường huyết đói trong khoảng 80mg/dL – 130mg/dL.Các phương pháp kiểm soát tiểu đường bằng y tế
Để kiểm soát đường huyết hiệu quả, người bệnh cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau và tuân thủ chỉ định của bác sĩ Nội tiết – Đái tháo đường:
1. Kiểm soát đường huyết bằng thuốc
Đây là phương pháp điều trị nền tảng với nhiều người bệnh. Các thuốc kiểm soát đường huyết (uống hoặc tiêm insulin) giúp điều chỉnh nồng độ glucose trong máu bằng nhiều cơ chế khác nhau như tăng tiết insulin, giảm đề kháng insulin hoặc tăng thải glucose qua thận. Người bệnh cần tuân theo chỉ định dùng thuốc của bác sĩ, kết hợp với chế độ ăn uống khoa học, tăng cường vận động.
2. Kiểm soát đường huyết nội viện
Trong một số trường hợp như bệnh nặng, phẫu thuật hoặc biến chứng cấp tính, người bệnh cần được kiểm soát đường huyết tại cơ sở y tế. Tại đây, bác sĩ sẽ theo dõi sát sao và điều chỉnh đường huyết bằng insulin truyền tĩnh mạch hoặc phác đồ chuyên biệt để duy trì đường huyết ổn định, giảm nguy cơ biến chứng.
3. Công nghệ theo dõi đường huyết liên tục (CGM)
là công nghệ hiện đại giúp theo dõi đường huyết liên tục thông qua cảm biến đặt dưới da. Thiết bị cung cấp dữ liệu theo thời gian thực, giúp người bệnh nhận biết xu hướng tăng – giảm đường huyết và có thể điều chỉnh kịp thời chế độ ăn, thuốc và vận động. Đây là công cụ hỗ trợ quản lý đường huyết hiệu quả, chủ động và lâu dài.
Thiết bị theo dõi đường huyết liên tục giúp người bệnh nhận biết và điều chỉnh kịp thời chế độ dinh dưỡng, thuốc, lối sống để kiểm soát đường huyết hiệu quả.Thay đổi lối sống thế nào để kiểm soát đường huyết?
Bên cạnh điều trị bằng thuốc, thay đổi lối sống đóng vai trò then chốt trong quá trình kiểm soát đường huyết và phòng ngừa biến chứng của đái tháo đường:
1. Chế độ dinh dưỡng
Người bệnh nên xây dựng chế độ ăn cân đối, ưu tiên thực phẩm giàu chất xơ như rau xanh, ngũ cốc nguyên hạt, hạn chế đường đơn và tinh bột tinh chế. Chia nhỏ bữa ăn trong ngày để ổn định đường huyết, tránh tăng đột ngột sau ăn. Đồng thời, cần kiểm soát lượng calo và duy trì cân nặng hợp lý.
2. Chế độ vận động
Tập thể dục đều đặn giúp tăng độ nhạy insulin và hỗ trợ kiểm soát đường huyết hiệu quả. Người bệnh nên duy trì ít nhất 30 phút vận động mỗi ngày như đi bộ, đạp xe hoặc bơi lội. Ngoài ra, cần tránh ngồi lâu và duy trì thói quen vận động nhẹ.
Giảm cân là một trong những yếu tố then chốt giúp cải thiện đường huyết và thậm chí hỗ trợ lui bệnh ở người bệnh đái tháo đường, đặc biệt là đái tháo đường type 2. Giảm 5% – 10% trọng lượng cơ thể có thể cải thiện rõ rệt đường huyết, huyết áp và mỡ máu; một số trường hợp giảm ≥10% – 15% cân nặng có thể giúp lui bệnh.
3. Kiểm soát căng thẳng
Căng thẳng kéo dài có thể làm tăng hormone stress như cortisol, từ đó làm tăng đường huyết. Vì vậy, cần áp dụng các biện pháp thư giãn như thiền, hít thở sâu, yoga, đi bộ…
4. Đảm bảo giấc ngủ
Ngủ đủ và đúng giờ giúp cơ thể điều hòa hormone và ổn định chuyển hóa glucose. Thiếu ngủ hoặc rối loạn giấc ngủ có thể làm tăng nguy cơ tăng đường huyết. Người bệnh nên ngủ đủ 7 – 8 giờ mỗi đêm và duy trì thói quen sinh hoạt điều độ.
Bác sĩ Khoa Nội tiết – Đái tháo đường, Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM đang tư vấn cho khách hàng về cách kiểm soát đường huyết.Người bệnh tiền đái tháo đường, đái tháo đường có nhu cầu theo dõi, tầm soát biến chứng hoặc người cần tầm soát bệnh có thể đến khám với các chuyên gia đầu ngành, bác sĩ giàu kinh nghiệm tại Khoa Nội tiết – Đái tháo đường, Hệ thống Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP.HCM. Khoa được trang bị hệ thống máy móc hiện đại, nhập khẩu chính hãng từ châu Âu và Mỹ, đồng thời phối hợp chặt chẽ với các trung tâm, chuyên khoa khác nhằm đưa ra chẩn đoán chính xác, nhanh chóng và điều trị hiệu quả, an toàn cho khách hàng.
Đặc biệt, người bệnh đái tháo đường type 2 chưa khám bàn chân và người bệnh đái tháo đường type 1 đã được chẩn đoán 5 năm nên tầm soát biến chứng bàn chân để được phát hiện sớm, điều trị kịp thời, tránh biến chứng nặng nề dẫn đến nguy cơ cắt cụt chi.
Kiểm soát đường huyết ổn định là yếu tố quan trọng giúp người bệnh tiền đái tháo đường, đái tháo đường duy trì sức khỏe và hạn chế biến chứng. Bên cạnh đó, người bệnh cần kết hợp chế độ ăn uống, vận động hợp lý, xây dựng lối sống lành mạnh, kiểm soát căng thẳng và tái khám theo lịch hẹn với bác sĩ để ổn định đường huyết và duy trì sức khỏe.